✴️ Nhiễm ký sinh trùng đường ruột ở trẻ em (Phần 1)

1. ĐẠI CƯƠNG

Tình trạng nhiễm giun nơi trẻ em thường gặp ở những nước đang phát triển, tỉ lệ nhiễm rất cao sở hữu nơi lên tới trên 90%.

Sở hữu thể gặp những trường hợp nhiễm nhiều ký sinh trùng trên cùng một trẻ (giun đũa, giun móc, giun kim..)

 

2. NGUYÊN NHÂN

Truyền nhiễm chủ yếu qua đường mồm và qua đường ăn uống nấu ko chín (giun đũa, giun kim, giun tóc, những loại sán…), qua da (giun móc, giun lươn). Tùy theo vùng sinh sống và điều kiện sống mà chúng ta sẽ gặp trẻ bị nhiễm loại ký sinh trùng nào thường hơn.

 

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Nhiễm giun ở trẻ em:

Chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng

3.1.1. Giun đũa:

Triệu chứng lâm sàng:

  • Trẻ xanh xao, ăn kém ngon.
  • Biểu hiện ở phổi gây ra hội chứng Loeffler: ho đờm sở hữu thể lẫn máu, thỉnh thoảng sốt. Lúc sở hữu nhiều ấu trùng vào truất phế nang và truất phế quản sở hữu thể gây nên viêm truất phế quản, viêm phổi.
  • Ngoài da: nổi mề đay, phát ban ko đặc hiệu.
  • Đường tiêu hóa: đau bụng, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy thỉnh thoảng phân mỡ. Giun sở hữu thể cuộn thành búi gây tắc ruột, sở hữu thể chui vào ống mật gây viêm túi mật, tắc mật, áp-xe gan; chui vào ống dẫn tụy gây viêm tụy, sở hữu lúc chui qua thành ruột gây viêm phúc mạc.

 Chẩn đoán:

  • Soi phân tìm trứng giun đũa
  • Xét nghiệm công thức máu thấy bạch huyết cầu ái toan tăng là tín hiệu gợi ý

Điều trị: Mebendazole (Vermox, Fugacar)

  • Trên 12 tháng: Vermox 100mg Một viên x Hai trong 3 ngày liên tục
    • Hoặc Fugacar 500mg Một viên duy nhất.
    • Hoặc Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg (tối đa 1g), liều duy nhất.
  • Dưới 12 tháng: Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg (tối đa 1g), liều duy nhất.

3.1.2. Giun kim:

- Triệu chứng lâm sàng:

Trẻ bị nhiễm giun kim thường khó ngủ, tỉnh nửa đêm, khóc đêm, đái dầm, thỉnh thoảng tiêu phân lỏng do buổi tối giun hay bò ra ngoài lỗ đít đẻ trứng gây ngứa ngáy khó chịu cho trẻ. Nếu trẻ luôn tay để gãi thì trứng giun sở hữu thể dính vào móng tay và lúc cầm thức ăn sẽ gây tái nhiễm.

- Chẩn đoán: Tìm trứng giun trong phân qua phương pháp quệt (swab) hoặc dán băng keo vào vùng lỗ đít buổi sáng trong vài ngày liên tục

- Điều trị:

  • Trên 12 tháng:
    • Mebendazole (Fugacar) viên 500mg, Một viên duy nhất, lặp lại sau Hai tuần
    • Hoặc Albendazole (Zentel) viên 200mg, Hai viên duy nhất, lặp lại sau Hai tuần.
    • Hoặc Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg(tối đa 1g), lặp lại sau Hai tuần.
  • Dưới 12 tháng: Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg (tối đa 1g), lập lại sau Hai tuần.
  • Điều trị song song cho những thành viên trong gia đình để tránh tái nhiễm.

3.1.3. Giun móc:

Thường gặp ở những trẻ em sống trong những vùng làm rẫy, làm ruộng đi chân đất.

- Triệu chứng lâm sàng:

  • Toàn trạng chung: mỏi mệt xanh xao, thiếu máu.
  • Ngoài da: nơi ấu trùng xâm nhập rất ngứa ngáy, ửng đỏ, nổi mụn nước.
  • Phổi: gây ra hội chứng Loeffler như giun đũa.
  • Tiêu hóa: đau bụng, ăn ko ngon, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, thỉnh thoảng thấy phân đen.

- Chẩn đoán: dựa vào vùng dịch tễ, bệnh cảnh lâm sàng

  • Soi phân thấy trứng giun móc, sở hữu thể thấy hồng huyết cầu.
  • Công thức máu: Hct giảm, Hb máu giảm, bạch huyết cầu ái toan tăng
  • Sắt huyết thanh giảm.

- Điều trị:

  • Trên 12 tháng: Mebendazole (Vermox, Fugacar)
    • Vermox 100mg Một viên x Hai trong 3 ngày liên tục.
    • Hoặc Fugacar 500mg Một viên duy nhất
    • Hoặc Albendazole (Zentel) viên 200mg, Hai viên duy nhất.
    • Hoặc Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg/ ngày trong 3 ngày liên tục.(tối đa 1g/ngày),
  • Dưới 12 tháng: Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg/ ngày trong 3 ngày liên tục.
  • Điều trị thiếu máu kèm theo (nếu sở hữu)

3.1.4.Giun tóc (Trichuris trichiura):

- Triệu chứng lâm sàng: Nhiễm giun tóc gây ra những rối loạn tiêu hóa ko đáng kể nhưng thỉnh thoảng sở hữu biểu hiện xuất huyết trực tràng và sa trực tràng.

- Chẩn đoán: tìm trứng trong phân

- Điều trị: tương tự giun đũa

3.1.5. Những loại giun khác:

*Giun chó (Toxocara canis): Thường gặp ở những trẻ thường xuyên xúc tiếp với chó, mèo.

  • Triệu chứng lâm sàng: Trẻ bị nhiễm thường mỏi mệt, sốt nhẹ, thỉnh thoảng đau hạ sườn phải hoặc than đau đầu kéo dài.
  • Chẩn đoán: thường dựa vào bạch huyết cầu ái toan tăng trong máu và huyết thanh chẩn đoán.
  • Điều trị: Albendazole (Zentel) viên 200mg, Hai viên/ngày trong 5 ngày. Hoặc Mebendazol 100-200mg/ngày, chia làm Hai lần trong 5 ngày

*Giun xoắn (Trichinella): Trẻ bị nhiễm do ăn phải thịt heo hoặc thịt ngựa sở hữu chứa ấu trùng của giun xoắn.

  • Triệu chứng lâm sàng rất đặc trưng: tiêu chảy, sốt cao, phù mặt và mí mắt. Đau cơ cũng thường gặp nhưng thỉnh thoảng khó xác định rõ nơi trẻ em.
  • Chẩn đoán: thường dựa vào tập hợp những chứng cứ, triệu chứng lâm sàng biểu hiện trong gia đình và trong vùng, ăn thịt heo hoặc thịt ngựa. Xét nghiệm máu thấy bạch huyết cầu ái toan tăng, tăng enzyme cơ.
  • Điều trị:
    • Corticosteroides lúc sở hữu triệu chứng nặng 1mg/kg/ngày trong 5 ngày
    • Mebendazole 200 – 400mg chia 3 lần x 3 ngày, sau đó 400 – 500mg chia lần trong 10 ngày hoặc Albendazole 400mg chia Hai lần x 8 – 14 ngày.

*Giun lươn (Strongyloides stercoralis):

  • Triệu chứng lâm sàng: Thường thì ko sở hữu triệu chứng hay sở hữu triệu chứng nhẹ ở da và tiêu hóa. Biểu hiện ngoài da thường gặp nhất là nổi mề đay tái phát ở mông và cổ tay. Ấu trùng di chuyển tạo ra những đường ngoằn ngoèo răng cưa đặc trưng cho bệnh – ấu trùng chạy – tổn thương dạng hồng ban, nhô cao và ngứa. Giun trưởng thành đào đường hầm vào trong niêm mạc ruột non gây đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa, viêm ruột già mạn tính. Nếu nhiễm sớm và nặng sở hữu thể gây ra tắc ruột non, nhiễm trùng huyết lúc nhiễm nặng.
  • Chẩn đoán: dựa vào
    • Tìm ấu trùng trong phân
    • Huyết thanh chẩn đoán trong trường hợp nhiễm giun lươn ko biến chứng.
  • Điều trị: Ivermectin 200 µg/kg/ngày trong Hai ngàyHoặcThiabendazole 25mg/kg, Hai lần/ngày trong Hai ngày.

*Giun Angiostrongylus cantonensis: là loại giun sống trong phổi chuột, là nguyên nhân gây viêm màng não tăng bạch huyết cầu ái toan. Người bị nhiễm lúc ăn cua, ốc, tôm mang ấu trùng còn sống hoặc rau xanh dính phân của những động vật này.

  • Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng, viêm màng não tăng bạchcầu ái toan (E >20% trong dịch não tủy) và tiền căn dịch tễ.
  • Điều trị: Nâng đỡ, giảm đau, an thần và Corticoides trong những trường hợp nặng.

*Giun chỉ (Filarioses): Sở hữu 8 loại gây bệnh cho người, trong đó sở hữu 4 loài - Wucherecia bancrofti, Brugia malayi, Onchocerca volvulus và Loa loa – gây ra phần to những bệnh nhiễm giun chỉ nặng.

Chẩn đoán bệnh giun chỉ hiện nay dựa vào huyết thanh chẩn đoán.

- Bệnh giun chỉ bạch huyết (do Wucherecia bancrofti, Brugia malayi) người bị nhiễm bệnh do muỗi đốt

  • Triệu chứng lâm sàng tất cả là ko triệu chứng, thỉnh thoảng người bị nhiễm phôi ấu trùng sở hữu Một vài biểu hiện như tiểu máu vi thể hoặc sở hữu protein niệu, dãn mạch bạch huyết, sở hữu thể thấy dãn bạch buyết ở bìu nơi trẻ trai.
  • Điều trị: Diethylcarbamazin (DEC) 6mg/kg/ngày trong 15 ngày
    • Hoặc Albendazole 400mg x Hai lần/ngày trong 21 ngày.

- Bệnh Loa loa (do Loa loa) do ruồi trâu đốt.

  • Triệu chứng lâm sàng bệnh do nhiễm phôi ấu trùng ko triệu chứng, chỉ sở hữu thể phát hiện bệnh lúc giun trưởng thành di trú dưới kết mạc hay phù Calabar từng đợt. Phù mạch và ban đỏ, thường xuất hiện ở đầu chi và ít xuất hiện ở nơi khác, mau chóng biến mất.
  • Điều trị: DEC 8 – 10mg/kg/ngày trong 21 ngày.
    • Trường hợp nặng sở hữu thể khởi đầu bằng Corticoides: Prednisone 40-60mg/ngày sau đó giảm liều nếu ko sở hữu tác dụng phụ.

- Bệnh Onchocerca (do Onchocerca volvulus) do ruồi đen đốt, bệnh tác động ở da, mắt và hạch bạch huyết.

  • Điều trị: Ivermectin liều duy nhất 150 µg/kg kết hợp điều trị triệu chứng.

Xem thêm: Nhiễm ký sinh trùng đường ruột ở trẻ em (Phần 2)

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phường Hồ Chí Minh

  facebook.com/BVNTP

  youtube.com/bvntp